Ngành Công nghệ thông tin cùng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng lấy cao nhất, theo thông báo chiều 18/7 của Đại học Công nghiệp Hà Nội. Đây cũng là hai ngành có điểm chuẩn cao nhất trường các năm gần đây.
Kế đến là các ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với điểm sàn 22 trở lên.
Thấp nhất là các ngành Ngôn ngữ học, Trung Quốc học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ dệt may, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - cùng lấy điểm sàn 18.
Mức này là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên (nếu có). Với một số ngành ngôn ngữ, trường tính theo thang điểm 40, với công thức: (Toán + Văn + Ngoại ngữ x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên.
Điểm sàn Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024 như sau:
TT
Tên ngành/chương trình đào tạo
Tổ hợp môn xét tuyển
Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
1
Thiết kế thời trang
A00, A01, D01, D14
19
2
Ngôn ngữ Anh
D01
20
3
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01, D04
20
4
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
D01, D04
20
5
Ngôn ngữ Nhật
D01, D06
20
6
Ngôn ngữ Hàn Quốc
D01, DD2
20
7
Trung Quốc học
D01, D04
18
8
Ngôn ngữ học
D01, D14, C00
18
9
Kinh tế đầu tư
A00, A01, D01
20
10
Công nghệ đa phương tiện
A00, A01
20
11
Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01
20
12
Marketing
A00, A01, D01
20
13
Phân tích dữ liệu kinh doanh
A00, A01, D01
20
14
Tài chính – Ngân hàng
A00, A01, D01
20
15
Kế toán
A00, A01, D01
20
16
Kiểm toán
A00, A01, D01
20
17
Quản trị nhân lực
A00, A01, D01
20
18
Quản trị văn phòng
A00, A01, D01
20
19
Khoa học máy tính
A00, A01
21
20
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
A00, A01
20
21
Kỹ thuật phần mềm
A00, A01
21
22
Hệ thống thông tin
A00, A01
21
23
Công nghệ kỹ thuật máy tính
A00, A01
20
24
Công nghệ thông tin
A00, A01
23
25
An toàn thông tin
A00, A01
20
26
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
A00, A01
20
27
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01
22
28
Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01
20
29
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
A00, A01
20
30
Robot và trí tuệ nhân tạo
A00, A01
20
31
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A00, A01
2032
Năng lượng tái tạo
A00, A01
19
33
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01
20
34
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
A00, A01
19
35
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
A00, A01
22
36
Kỹ thuật sản xuất thông minh
A00, A01
19
37
Công nghệ kỹ thuật hóa học
A00, B00, D07
18
38
Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00, D07
18
39
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A00, A01, D01
23
40
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
A00, A01
20
41
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
A00, A01
20
42
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
A00, A01
20
43
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
A00, A01
20
44
Kỹ thuật cơ khí động lực
A00, A01
19
45
Công nghệ thực phẩm
A00, B00, D07
18
46
Công nghệ vật liệu dệt, may
A00, A01, D01
18
47
Công nghệ dệt, may
A00, A01, D01
18
48
Hóa dược
A00, B00, D07
19
49
Du lịch
D01, D14, D15
19
50
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
A01, D01, D14
19
51
Quản trị khách sạn
A01, D01, D14
19
52
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
A01, D01, D14
18
Năm 2024, Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 7.650 sinh viên, tăng 150 so với năm ngoái. Trong 6 phương thức tuyển sinh, nhóm xét điểm thi tốt nghiệp THPT chiếm 65% tổng chỉ tiêu.
Giữa tháng 6, trường đã công bố điểm chuẩn các phương thức xét tuyển sớm. Trong đó, điểm chuẩn xét học bạ từ 25,74 đến 28,97, ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dẫn đầu; Công nghệ dệt, may thấp nhất.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp, năm ngoái, Đại học Công nghiệp Hà Nội lấy 19-25,52, cao nhất là ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Học sinh THPT trong buổi tìm hiểu về Đại học Công nghiệp Hà Nội hồi tháng 6. Ảnh: HaUI
Học phí năm học 2024-2025 của Đại học Công nghiệp Hà Nội trung bình là 24,6 triệu đồng. Mức thực tế phụ thuộc vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký, giá là 500.000 đồng/tín chỉ.